vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
12/12/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/09/202029/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 26/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Tham mưu, giúp UBND thành phố Đà Nẵng quản lý nhà nước về hội trên phạm vi thành phố Đà Nẵng; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quận, huyện thực hiện quản lý nhà nước về hội trên phạm vi thành phố Đà Nẵng.

2. Thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong thành phố Đà Nẵng, hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật, trình Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định.

3. Có ý kiến bằng văn bản về việc cho phép hoặc không cho phép tổ chức đại hội (đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường) đối với hội có phạm vi hoạt động trong thành phố Đà Nẵng, hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan trình UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quận, huyện rà soát tổ chức, hoạt động của hội, thống nhất tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định:

a) Phân công cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động.

b) Đối với các hội có đối tượng hội viên gần giống nhau hoặc mục đích hoạt động của các hội đều hướng đến cùng một đối tượng, nghiên cứu tình hình thực tế để xem xét, đề xuất kiện toàn lại mô hình tổ chức hội phù hợp với tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ quản lý hội đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hội tại các các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quận, huyện.

7. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách về tài chính theo quy định đối với các hội đặc thù có phạm vi hoạt động trong thành phố Đà Nẵng.

8. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương, quy định của UBND thành phố Đà Nẵng về hội; phối hợp với các các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng để thanh tra, kiểm tra việc thực hiện điều lệ và chấp hành pháp luật; công tác thi đua, khen thưởng; giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề về tổ chức và hoạt động đối với hội hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

9. Tổng hợp số liệu về tổ chức, hoạt động của hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội.

10. Định kỳ hàng năm (chậm nhất trước ngày 15 tháng 12) báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng và Bộ Nội vụ về công tác tổ chức, hoạt động, quản lý hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.