vanban.org

Điều 6. Quản lý hoạt động của các hội — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
12/12/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/09/202029/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 26/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý hoạt động của các hội

1. Các tổ chức quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quy định này là các tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động theo điều lệ, nghị quyết của hội và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Các hội được phân định trên cơ sở phạm vi hoạt động theo vùng lãnh thổ đơn vị hành chính; không phân biệt hội cấp trên và hội cấp dưới; không nhất thiết tổ chức hội thành hệ thống từ thành phố đến quận, huyện, phường, xã.

3. Trường hợp hội tự nguyện tham gia và được kết nạp làm thành viên tập thể của một tổ chức hội khác có phạm vi hoạt động rộng hơn (sau đây viết tắt là hội thành viên) thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này

4. Hội được thành lập pháp nhân trực thuộc hội theo quy định của pháp luật; được thành lập liên chi hội, chi hội, phân hội, tổ hội thuộc hội (sau đây viết tắt là tổ chức cơ sở thuộc hội) theo quy định của điều lệ hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:

a) Việc thành lập pháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2013/TT-BNV). Tổ chức cơ sở thuộc hội không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng;

b) Hội thành lập pháp nhân thuộc hội không đúng quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quy định này có quyền yêu cầu hội ra quyết định giải thể pháp nhân và đề nghị cơ quan Công an thu hồi con dấu.

5. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và xử lý kỷ luật trong nội bộ hội được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. Việc đặt văn phòng đại diện, thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở và thay đổi lãnh đạo chủ chốt của hội được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 03/2013/TT-BNV.

6. Các mẫu văn bản áp dụng cho các hội, công dân, tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước về hội được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 03/2013/TT-BNV.

7. Trường hợp hội không tuân thủ các quy định của pháp luật về hội, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm của hội, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động chịu trách nhiệm báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng (thông qua Sở Nội vụ); các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm báo cáo UBND quận, huyện, Chủ tịch UBND quận, huyện (thông qua Phòng Nội vụ) xem xét, quyết định biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về hội.