vanban.org

Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ, tài liệu của hội — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
12/12/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/09/202029/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 26/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ, tài liệu của hội

1. Hội phải lập hồ sơ và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của hội danh sách hội viên, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; hồ sơ hội thành viên, chi hội và các tổ chức cơ sở thuộc hội; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội; hồ sơ công việc và các tài liệu liên quan đến quá trình thành lập, tổ chức và hoạt động của hội; sổ ghi biên bản các cuộc họp của ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội.

2. Việc quản lý hồ sơ, tài liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Thời hạn lưu trữ và hủy hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.