vanban.org

Điều 5. Điều kiện để được bồi thường về đất. — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/11/2015 Thay thế: 37/2015/QĐ-UBND · 12/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 28/2012/QĐ-UBND · 30/07/2012
Bình Định Ban hành 22/03/2012 Hiệu lực 01/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tài sản và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội · 08/2012/QĐ-UBND
22/11/201537/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/08/201228/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 01/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện để được bồi thường về đất.

Ngoài quy định điều kiện để được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh quy định bổ sung điều kiện để được bồi thường về đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội như sau:

1. Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có Quyết định cấp đất hay giấy phép sử dụng đất của Bộ Tư lệnh Quân khu 5, của Binh chủng, của Quân đoàn, của Binh đoàn cấp trước ngày 15/10/1993 đều được công nhận là một trong các giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được bồi thường về đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có một trong các loại giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp sau đây:

- “Bản trích lục địa bộ”: do Quan chánh Sở Địa chánh ký trước năm 1945, có nội dung xác nhận sở hữu chủ của từng thửa đất;

- “Trích lục địa bộ tạm”: do Trưởng ty Điền địa ký thời kỳ năm 1954-1975, có nội dung xác nhận sở hữu chủ của thửa đất trong khi chưa lập địa bộ chính thức;

- “Chứng thư kiến điền”: do Trưởng ty Điền địa ký thời kỳ 1954-1975, có nội dung xác nhận sở hữu chủ của từng thửa đất;

- “Giấy cho phép tạm sử dụng đất công”: do Tỉnh trưởng ký có nội dung cho phép sử dụng đất để xây dựng nhà ở;

- “Chứng chỉ nghiệp chủ”: do Trưởng ty Địa chánh ký thời kỳ 1954-1975, có nội dung xác nhận sở hữu chủ của từng thửa đất;

- “Chứng chỉ trạng thái bất động sản”: do Trưởng ty Điền địa ký thời kỳ 1954-1975, có nội dung xác nhận sở hữu chủ của thửa đất;

Khi sử dụng các loại giấy tờ nêu trên phải theo nguyên tắc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp; trường hợp trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì người sử dụng đất phải chứng minh được quá trình sử dụng đất liên tục đến thời điểm sử dụng các giấy tờ trên để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở (thổ cư) thì phải xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về thời điểm hình thành đất ở (xây dựng nhà ở).