vanban.org

Điều 30. Giao đất ở tái định cư. — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/11/2015 Thay thế: 37/2015/QĐ-UBND · 12/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 28/2012/QĐ-UBND · 30/07/2012
Bình Định Ban hành 22/03/2012 Hiệu lực 01/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tài sản và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội · 08/2012/QĐ-UBND
22/11/201537/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/08/201228/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 01/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Giao đất ở tái định cư.

1. Khi Nhà nước thu hồi đất phải bố trí đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất cho các trường hợp sau:

a. Các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa trắng về diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường về đất ở hoặc một phần diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường về đất ở  theo quy định tại Quy định này nhưng phần diện tích còn lại không đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước để xây dựng lại nhà ở, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được giao 01 lô đất tái định cư (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư). Trường hợp có chỗ ở khác trên địa bàn huyện, thành phố có đất ở bị thu hồi thì được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 32 của Quy định này.

b. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở  theo quy định tại Quy định này và hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị thu hồi nhà ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được giao 01 lô đất tái định cư. Trường hợp có chỗ ở khác trên địa bàn huyện, thành phố có đất ở bị thu hồi thì được xem xét hỗ trợ khoản chênh lệch giá trị giữa đơn giá đất tái định cư với đơn giá đất bồi thường (nếu đơn giá đất tái định cư cao hơn đơn giá đất bồi thường, đơn giá đất bồi thường được tính theo đất đủ điều kiện bồi thường) đối với diện tích đất ở bị thu hồi nhưng không vượt quá diện tích suất đất tái định cư tối thiểu.

2. Đối với các hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất đang ở đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định tại Quy định này nhưng hộ gia đình có từ 2 cặp vợ chồng trở lên (kể cả cặp vợ chồng bố mẹ) thực tế đang sống chung trong cùng một nhà (xác định tại thời điểm lập phương án bồi thường; không kể trường hợp trong gia đình chỉ còn lại một mẹ hoặc một cha ở với vợ chồng người con), nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi và có nhu cầu về đất ở thì mỗi cặp vợ chồng tăng thêm (trừ cặp vợ chồng đứng tên chủ hộ đã được bố trí 01 lô đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này) được bố trí thêm 01 lô đất ở tại khu tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

3. Đối với các hộ gia đình không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường về đất ở bị thu hồi sau khi trừ hạn mức giao đất ở, phần còn lại lớn hơn 50% so với hạn mức giao đất ở thì tùy theo khả năng quỹ đất tái định cư của từng dự án, ngoài việc được giao 01 lô đất tái định cư, được xét giao thêm đất ở tại khu tái định cư theo số nhân khẩu trong hộ gia đình nhưng tổng diện tích được giao đất tái định cư không vượt quá tổng diện tích đất ở bị thu hồi: hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở xuống được giao thêm 1/2 lô đất; hộ gia đình có trên 6 nhân khẩu được giao thêm 01 lô đất ở có thu tiền sử dụng đất. Diện tích đất ở giao thêm có thể được giao chung với lô đất ở trong diện được giao đất tái định cư hoặc giao ở vị trí khác. Số nhân khẩu trong hộ gia đình được xác định tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bố trí tái định cư.

Trường hợp hộ gia đình có diện tích đất bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường đất ở từ 2 lần trở lên so với diện tích 1 lô đất tái định cư được giao, có từ 6 nhân khẩu trở xuống, con đã đến tuổi kết hôn theo quy định nhưng chưa lấy vợ, lấy chồng và có nhu cầu về đất ở thì được xem xét để bố trí thêm 1 lô đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

4. Diện tích giao đất ở cho mỗi lô đất tái định cư, vị trí giao đất ở cụ thể trong khu tái định cư theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư của dự án xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với quỹ đất tái định cư của dự án, thiết kế phân lô đất, mức độ diện tích đất ở bị thu hồi, vị trí thuận lợi của đất ở bị thu hồi của các hộ gia đình. Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được bố trí đất ở tại vị trí có giá trị cao hơn vị trí được cấp có thẩm quyền xét giao đất (nếu quỹ đất tái định cư có đất để giải quyết theo yêu cầu) thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp phần chênh lệch về giá trị đất tăng thêm theo vị trí.

5. Trường hợp các hộ gia đình đủ điều kiện bồi thường về đất ở, được giao đất ở tái định cư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và giao thêm đất ở theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này nhưng tổng diện tích được giao đất ở tái định cư nhỏ hơn tổng diện tích đất ở bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm 40% giá trị đất tính theo giá đất ở được bồi thường hoặc giá đất tái định cư (nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất ở được bồi thường) đối với phần chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích đất ở tái định cư được giao.

6. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở tái định cư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này mà tổng số tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (nếu có) nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch như sau:

a. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường bằng hoặc cao hơn diện tích đất tái định cư tối thiểu thì không hỗ trợ.

b. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường thấp hơn diện tích đất tái định cư tối thiểu thì giá trị hỗ trợ bằng khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu (diện tích đất tái định cư tối thiểu nhân với đơn giá đất trung bình cộng tại khu tái định cư) so với tổng số tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (nếu có).

Diện tích đất tái định cư tối thiểu xác định bằng 2/3 hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

c. Trường hợp không nhận đất ở tái định cư thì được nhận số tiền hỗ trợ bằng chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu (diện tích đất tái định cư tối thiểu nhân với đơn giá đất trung bình cộng tại khu tái định cư) so với tổng số tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (nếu có); hoặc hỗ trợ thêm một khoản tiền bằng 40% tổng giá trị bồi thường về diện tích đất ở.