vanban.org

Điều 44. Quy trình thanh tra, kiểm tra — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2014
UBND Quận 4 Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 19/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 11 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Quy trình thanh tra, kiểm tra

Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được xây dựng các đơn vị có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo các bước sau đây của quá trình thanh tra, kiểm tra:

1. Ra quyết định thanh tra, kiểm tra: trong quyết định này phải nêu rõ tên đơn vị được thanh tra, kiểm tra; lý do, hình thức, nội dung thanh tra, kiểm tra; những người được giao nhiệm vụ; thời điểm, thời hạn thanh tra, kiểm tra.

Quyết định thanh tra, kiểm tra phải được gửi trước (kèm kế hoạch) cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra ít nhất là 03 (ba) ngày khi áp dụng hình thức thanh tra, kiểm tra toàn diện; một ngày khi áp dụng hình thức thanh tra, kiểm tra chuyên đề.

2. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra:

a) Nghe báo cáo: đơn vị có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra nghe đơn vị được thanh tra, kiểm tra trình bày báo cáo theo nội dung kế hoạch và quyết định thanh tra, kiểm tra đã gửi trước đó;

b) Kiểm tra thực tế: Kiểm tra sâu các mặt công tác, kiểm tra sổ sách, hồ sơ tài liệu có liên quan; đối chiếu với các căn cứ pháp luật để rút ra ưu điểm và khuyết điểm, thiếu sót, vi phạm tồn tại trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của đơn vị được thanh tra, kiểm tra. Quá trình kiểm tra thực tế đơn vị thanh tra, kiểm tra phải lập biên bản (theo mẫu) có xác nhận của đơn vị được thanh tra, kiểm tra.

3. Kết thúc thanh tra, kiểm tra:

a) Đơn vị thanh tra, kiểm tra phải kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn quy định tại quyết định thanh tra, kiểm tra và xây dựng dự thảo kết luận thanh tra, kiểm tra;

b) Nội dung kết luận thanh tra, kiểm tra phải nêu được đặc điểm tình hình, những thuận lợi khó khăn, phân tích đánh giá kết quả đạt được, những ưu điểm, khuyết điểm, những nguyên nhân khách quan, chủ quan, trách nhiệm có liên quan đến tập thể, cá nhân và đề xuất kiến nghị chấn chỉnh trên từng mặt công tác thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở đơn vị.

Dự thảo kết luận thanh tra, kiểm tra phải được thông qua đơn vị được thanh tra, kiểm tra trước khi công bố chính thức.

4. Công bố kết luận thanh tra, kiểm tra và gửi kết luận thanh tra, kiểm tra cho đơn vị đã được thanh tra, kiểm tra:

a) Việc công bố kết luận thanh tra, kiểm tra được tổ chức tại đơn vị đã được thanh tra, kiểm tra;

b) Việc gửi kết luận thanh tra, kiểm tra cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra có thể được thực hiện ngay tại thời điểm công bố kết luận (cùng ngày công bố kết luận) hoặc sau một ngày.

5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra theo Điều 45 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.