vanban.org

Điều 26. Trình tự, thủ tục đối thoại — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2014
UBND Quận 4 Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 19/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 7 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trình tự, thủ tục đối thoại

1. Chuẩn bị đối thoại:

a) Hồ sơ phải được thẩm tra, xác minh xong, chứng cứ đã được thu thập đầy đủ;

b) Chuẩn bị dự thảo báo cáo nội dung sự việc, kết quả xác minh và hướng giải quyết;

c) Chuẩn bị nội dung các câu hỏi: đối với người tranh chấp, khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan; đại diện Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại; cơ quan đã hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại lần đầu;

d) Tùy theo tính chất vụ việc, người chủ trì đối thoại có thể họp trước với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan tham dự đối thoại để thống nhất các câu hỏi, dự kiến hướng giải quyết.

2. Người chủ trì đối thoại:

a) Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thì trực tiếp chủ trì đối thoại hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ủy quyền được chủ trì đối thoại;

b) Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại, chủ trì đối thoại đối với các vụ việc theo thẩm quyền và lĩnh vực phụ trách;

c) Đối với các vụ việc phức tạp, kéo dài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trực tiếp chủ trì đối thoại hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trực tiếp chủ trì đối thoại;

d) Việc ủy quyền phải thể hiện bằng văn bản, do người ủy quyền ký.

3. Người giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc người được ủy quyền gặp gỡ đối thoại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người tranh chấp, khiếu nại, người bị tranh chấp, khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (có liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại) biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại; người được thông báo có trách nhiệm đến đúng thời gian, địa điểm và thành phần như trong thông báo.

4. Thành phần tham dự đối thoại:

a) Người giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc người được ủy quyền chủ trì đối thoại;

b) Cơ quan thụ lý giải quyết đơn tranh chấp, khiếu nại lần đầu có quyết định bị khiếu nại, các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan;

c) Người tranh chấp, khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;

d) Người đại diện theo ủy quyền tranh chấp, khiếu nại (nếu có);

đ) Luật sư (nếu có);

e) Đại diện Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại.

5. Địa điểm tổ chức đối thoại: Việc đối thoại có thể tổ chức tại Tổ Tiếp công dân quận, cơ quan của người chủ trì đối thoại hoặc tại trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại.

6. Tiến hành đối thoại:

a) Người chủ trì đối thoại kiểm tra thành phần tham dự đối thoại; tư cách tham dự của người tranh chấp, khiếu nại; người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; Luật sư (nếu có). Trong trường hợp thành phần đối thoại không dự đủ theo thư mời thì việc có tiến hành đối thoại hay không do người chủ trì quyết định;

b) Người chủ trì đối thoại nêu lý do đối thoại, công bố nội quy đối thoại, hướng dẫn các bên tham dự đối thoại cách thức đối thoại để đảm bảo cuộc đối thoại có trật tự và hiệu quả, công bố dự thảo báo cáo về nội dung sự việc, kết quả xác minh cho những người tham dự đối thoại biết;

c) Người tranh chấp, khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan, Luật sư (nếu có) lần lượt có ý kiến về nội dung sự việc, kết quả xác minh do người chủ trì đối thoại công bố; trình bày tóm tắt nội dung sự việc, nguyện vọng và cung cấp các chứng cứ pháp lý; trả lời các câu hỏi do người chủ trì đối thoại, cán bộ thụ lý hồ sơ, các cơ quan Nhà nước có liên quan đặt ra trong quá trình đối thoại;

d) Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại có ý kiến về nội dung sự việc, kết quả xác minh.

7. Chuẩn bị kết thúc đối thoại:

Sau khi nghe những người tham dự đối thoại trình bày ý kiến, người chủ trì đối thoại đánh giá các chứng cứ do các bên cung cấp; đối chiếu với hồ sơ xác minh; phân tích đúng, sai của các bên tranh chấp, khiếu nại; căn cứ các quy định của pháp luật để đề ra hướng giải quyết (nếu đó có đầy đủ cơ sở pháp lý) hoặc yêu cầu tiếp tục thẩm tra, xác minh bổ sung các nội dung, chứng cứ chưa được xác minh; thời hạn xác minh, bổ sung là 20 ngày, đối với vụ việc phức tạp là 30 ngày.

Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại chịu trách nhiệm công bố nội dung xác minh và chứng cứ đã được thu thập; người có thẩm quyền ký quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại.

8. Lập biên bản đối thoại:

Việc đối thoại phải lập biên bản. Biên bản đối thoại phải thể hiện đầy đủ ý kiến của các bên, Luật sư (nếu có) và đại diện các cơ quan hữu quan, ghi nhận các chứng cứ do các bên cung cấp, ý kiến kết luận của người chủ trì đối thoại. Biên bản đối thoại phải có chữ ký của những người tham dự đối thoại, có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ trì đối thoại (nếu địa điểm tổ chức đối thoại tại cơ quan đó) hoặc đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân phường thuộc quận nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại (nếu địa điểm tổ chức đối thoại tại Ủy ban nhân dân phường). Biên bản đối thoại là căn cứ để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, phải được đưa vào hồ sơ vụ việc và phải gửi cho từng thành viên tham gia đối thoại.