Điều 18. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng nghiệm thu
1. Đánh giá của thành viên Hội đồng
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu tại Điểm b Khoản 3 Điều 17 Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
b) Sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ so với hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ so với hợp đồng.
c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Nộp đúng hạn (được tính tại thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu về tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này); nộp chậm không quá 06 tháng.
d) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau:
- “Xuất sắc” khi tất cả các tiêu chí về sản phẩm (chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng) đều ở mức “Xuất sắc”; báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu đúng hạn.
- “Đạt” khi báo cáo tổng hợp ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng.
- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
- Không tổ chức nghiệm thu khi quá hạn trên 06 tháng.
2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng
a) Nhiệm vụ xếp loại “Xuất sắc” khi nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.
b) Nhiệm vụ xếp loại “Không đạt” khi nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức “ Không đạt”.
c) Nhiệm vụ xếp loại “Đạt” khi nhiệm vụ không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này.
d) Thư ký hành chính giúp Hội đồng hoàn thiện biên bản họp Hội đồng đánh giá làm căn cứ để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện, bổ sung.