vanban.org

Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025
Khánh Hòa Ban hành 20/04/2018 Hiệu lực 02/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở · 07/2018/QĐ-UBND
16/05/202529/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng xét duyệt, gửi hồ sơ hoàn thiện về tổ chức chủ trì nhiệm vụ trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày xét duyệt nhiệm vụ để thẩm định kinh phí.

2. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ra quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí.

a) Tổ thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì; đại diện bộ phận quản lý tài chính thuộc đơn vị chủ trì, đại diện bộ phận quản lý nhiệm vụ, mời thành viên Hội đồng xét duyệt đề cương.

b) Tổ thẩm định có 01 Tổ trưởng, 01 cán bộ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ làm Thư ký và các thành viên khác.

3. Trách nhiệm của Tổ thẩm định và các thành viên

a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định.

b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng, dự toán kinh phí của đề tài, đề án, dự án với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị; kinh phí chuyển giao công nghệ và các khoản chi khác.

c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác).

d) Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ để Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở xem xét quyết định khi:

- Không thống nhất ý kiến giữa Tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN về kinh phí thực hiện.

- Thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.

4. Nguyên tắc và trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí

a) Nguyên tắc

Đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải có ít nhất 2/3 thành viên (đối với Tổ thành lập 3 người); 3/4 thành viên (đối với Tổ 4 người); 4/5 thành viên (đối với Tổ thành lập 5 người).

- Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.

b) Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí

- Giới thiệu thành phần Tổ thẩm định.

- Tổ trưởng Tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định.

- Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định.

- Thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

- Chủ nhiệm nhiệm vụ nêu ý kiến.

- Tổ trưởng Tổ thẩm định kết luận.

- Thư ký Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản.