vanban.org

Điều 49. Chế độ báo cáo — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2012 Thay thế: 11/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Khánh Hòa Ban hành 01/02/2008 Hiệu lực 11/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 07/2008/QĐ-UBND
19/03/201211/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình hoặc địa phương mình quản lý và những kiến nghị, đề xuất (nếu có) gửi về Sở Tư pháp.

b) Đối với các trường hợp đột xuất khác, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc báo cáo theo thời gian cụ thể do cơ quan yêu cầu báo cáo quy định.

2. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình hoặc địa phương mình quản lý và những kiến nghị, đề xuất (nếu có) gửi về Phòng Tư pháp.

b) Đối với các trường hợp đột xuất khác, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc báo cáo theo thời gian cụ thể do cơ quan yêu cầu báo cáo quy định.

c) Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và dự thảo báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Sở Tư pháp theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Báo cáo 06 (sáu) tháng gửi trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

b) Báo cáo 01 (một) năm gửi trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và dự thảo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.

Thời hạn gửi báo cáo được thực hiện như sau:

a) Báo cáo 06 (sáu) tháng gửi trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.

b) Báo cáo 01 (một) năm gửi trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.