Điều 49. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình hoặc địa phương mình quản lý và những kiến nghị, đề xuất (nếu có) gửi về Sở Tư pháp.
b) Đối với các trường hợp đột xuất khác, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc báo cáo theo thời gian cụ thể do cơ quan yêu cầu báo cáo quy định.
2. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình hoặc địa phương mình quản lý và những kiến nghị, đề xuất (nếu có) gửi về Phòng Tư pháp.
b) Đối với các trường hợp đột xuất khác, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc báo cáo theo thời gian cụ thể do cơ quan yêu cầu báo cáo quy định.
c) Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và dự thảo báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Sở Tư pháp theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Báo cáo 06 (sáu) tháng gửi trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
b) Báo cáo 01 (một) năm gửi trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
4. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và dự thảo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.
Thời hạn gửi báo cáo được thực hiện như sau:
a) Báo cáo 06 (sáu) tháng gửi trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.
b) Báo cáo 01 (một) năm gửi trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.