vanban.org

Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử lý văn bản sau khi rà soát — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2012 Thay thế: 11/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Khánh Hòa Ban hành 01/02/2008 Hiệu lực 11/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 07/2008/QĐ-UBND
19/03/201211/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử lý văn bản sau khi rà soát

1. Kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ đạo xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân khi nhận được báo cáo của cơ quan Tư pháp cùng cấp.

2. Tổ chức đăng Công báo (đối với cấp tỉnh), niêm yết (đối với cấp huyện, cấp xã) danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã hết hiệu lực thi hành.