vanban.org

Điều 16. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2012 Thay thế: 11/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Khánh Hòa Ban hành 01/02/2008 Hiệu lực 11/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 07/2008/QĐ-UBND
19/03/201211/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện

1. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định

Sau khi nhận được hồ sơ thẩm định, cán bộ được phân công thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ hoặc không hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này, cán bộ được phân công thẩm định phải soạn thảo công văn đề nghị bổ sung hồ sơ thẩm định, trình lãnh đạo cơ quan mình ký và gửi đến cơ quan yêu cầu thẩm định.

2. Trước khi viết báo cáo thẩm định, cán bộ được phân công thẩm định có thể đề xuất lãnh đạo cơ quan mình tổ chức lấy ý kiến cán bộ, công chức ở các bộ phận, đơn vị liên quan để góp ý dự thảo.

Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, lãnh đạo cơ quan tư pháp có thể mời đại diện các cơ quan, ban, ngành có liên quan góp ý kiến trực tiếp về các nội dung thẩm định.

Trên cơ sở ý kiến góp ý vào dự thảo, lãnh đạo cơ quan tư pháp kết luận, cán bộ được phân công thẩm định xây dựng báo cáo thẩm định.

3. Thời hạn gửi báo cáo thẩm định

Chậm nhất là 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ gửi thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quy chế này, cơ quan tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan soạn thảo.

 4. Trường hợp dự thảo văn bản do cơ quan tư pháp chủ trì soạn thảo thì không phải thực hiện thẩm định.

5. Cơ quan tư pháp từ chối thẩm định trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo không bổ sung hồ sơ thẩm định đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này sau khi nhận được đề nghị bằng văn bản của cơ quan tư pháp.

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định không đúng thời gian được quy định tại khoản 2 điều 15 Quy chế này.

6. Việc từ chối thẩm định của cơ quan tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản.