vanban.org

Điều 48. Quy trình phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2012 Thay thế: 11/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Khánh Hòa Ban hành 01/02/2008 Hiệu lực 11/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát, hệ thống hóa kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 07/2008/QĐ-UBND
19/03/201211/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương V › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Quy trình phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật

1. Đối với hoạt động kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến.

a) Khi kiểm tra, phát hiện dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp hoặc cơ quan chuyên môn được phân công kiểm tra thông báo để cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.

b) Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý hoặc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý theo thẩm quyền.

2. Đối với hoạt động kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.

a) Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật gửi đến, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị, cơ quan ban hành văn bản giao cho cơ quan tư pháp phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có dấu hiệu trái pháp luật tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.

b) Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật được thông báo cho cơ quan có thẩm quyền  kiểm tra văn bản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã có yêu cầu, kiến nghị xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.

3. Đối với hoạt động tổ chức kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.

a) Trong phạm vi thẩm quyền, nhiệm vụ được giao, cơ quan tư pháp tự mình hoặc chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân cùng cấp lập kế hoạch và tổ chức đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.

Khi nhận được đề nghị của cơ quan tư pháp, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân có trách nhiệm cử cán bộ, công chức tham gia đoàn kiểm tra.

Cơ quan được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

b) Kết thúc kiểm tra, cơ quan tư pháp có trách nhiệm tổng hợp tình hình và kết quả kiểm tra thông báo cho cơ quan được kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để tiến hành xử lý văn bản (nếu có).