vanban.org

Điều 6. Lĩnh vực đầu tư phát triển: — Quyết định 07/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/01/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 18/01/1999 Hiệu lực 18/01/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/1999/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lĩnh vực đầu tư phát triển:

Định hướng bố trí đầu tư XDCB 1999 như sau:

1. Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các công trình trong kế hoạch đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền, tiếp đến các công trình dở dang, trong đó trước hết cho các công trình, hạng mục công trình trọng điểm, cấp bách thực sự có hiệu quả và các công trình sắp hoàn thành hoặc khối lượng đã thực hiện được trên 80%, nhằm thực hiện các mục tiêu mà Đại hội Tỉnh Đảng bộ khóa XIV đề ra..

- Chăm lo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp và nông thôn trước hết là giao thông và thủy lợi vùng miền núi dân tộc, vùng cao, các xã nghèo miền núi, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kinh tế vùng biển. Vùng cây công nghiệp làm nguyên liệu như mía đường sẽ được từng bước cân đối đầu tư đồng bộ từ hạ tầng - sản xuất - che biến - tiêu thụ. Dành tiền thu cấp quyền sử dụng đất của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.

- Thực hiện các Nghị quyết TW2, TW5 khóa VIII, tiếp tục đầu tư cho giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, trước hết là xóa mù chữ, phổ cập tiểu học, đào tạo nhân lực và khoa học công nghệ.

- Tạo điều kiện bồi dưỡng và tăng nguồn thu lâu dài cho ngân sách, giành vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn cho công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.

2. Tiếp tục phân cấp đầu tư và xây dựng cho huyện (thành, thị) và cơ sở. Tiền, thu cấp quyền sử dụng đất được để lại 90% trên địa bàn huyện (thành, thị). Thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại được phân bổ như sau: 100% cho các xã miền núi; 50% cho xã đồng bằng. Huy động vào ngân sách tỉnh 50% số còn lại của các xã đồng bằng (tương đương với 12,9 tỷ đồng) để phục vụ cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Giành 70% nguồn vốn được để lại trên địa bàn huyện, xã để đầu tư trở lại cho nông nghiệp và nông thôn theo hướng ưu tiên giành tỷ lệ thích đáng để trả nợ các công trình hoàn thánh đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền, nếu còn nguồn mới bô' trí các công trình khác.

3. Tiếp tục thực hiện công khai dân chủ và có hiệu quả thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân củng làm" đi đôi với tích cực tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài (ODA , NGO, FDI) và tranh thủ sự giúp đỡ của TW trong đầu tư xây dựng.

4. Tiếp tục hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nước và ngoài quốc doanh vay vốn của Ngân hàng Thương mại để đầu tư phát triển sản xuất theo dự án được duyệt. UBND tỉnh sẽ có cơ chế khuyến khích tru đãi cụ thể cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tự huy động vốn và tự bỏ vốn đầu tư.

5. Tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng theo đúng các quy định của Chính phủ với các nguyên tắc sau đây:

- Cương quyết đình hoãn hoặc không bố trí kế hoạch đầu tư những công trình chưa bức bách, chưa đảm bảo có nguồn vốn chắc chắn và chưa đẩy đủ các thủ tục theo quy định của Nghị định 42/CP, 92/CP, của Chính phủ và các quyết định của UBND tỉnh.

- Nghiêm cấm việc triển khai xây dựng các công trình không bố trí trong kế hoạch hoặc vượt dự toán được duyệt (trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh bằng vãn. bản).

- Các công trình thuộc nhóm C chỉ được bố trí đầu tư và xây dựng tối đa 2 năm. Những công trình sử dụng vốn huy động sức dân thì nguồn có đến đâu bố trí khối lượng kế hoạch đến đó. Không bố trí kế hoạch và khởi công xây dựng các công trình khi chưa có nguồn vốn cân đối.

- Ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã Cửa Lò phê duyệt các dự án đầu tư (kể cả thiết kế kỹ thuật và TDT, các nội dung đấu thầu và quyết toán công trình) có tổng mức đầu tư của dự án dưới 500 triệu đồng, riêng thành phố Vinh dưới 1 tỷ đồng (tất cả các nguồn vốn). Giám đốc các Sở xây dựng và xây dựng chuyên ngành (giao thông, thủy lợi, điện, an ninh quốc phòng...) phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án chuyên ngành có tổng vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng (trừ công trình của thành phố Vinh).

III - ĐỔI MỚI PHÂN CÔNG PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NUỚC.