vanban.org

Điều 1. Lĩnh vực nông nghiệp vẩ kinh tế nông thôn: — Quyết định 07/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/01/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 18/01/1999 Hiệu lực 18/01/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/1999/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Lĩnh vực nông nghiệp vẩ kinh tế nông thôn:

1. Phát triển nông nghiệp và kiNh tế nông thôn là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trong mọi tình huống, có vị trí cực. kỳ quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 1999 tập trung khai thác triệt để mọi nguồn lực cho mặt trận phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, trong đó nội dung chính là đẩy mạnh sản xuất lương thực để đảm bảo an toàn, vững chắc về lương thực đi đôi với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất gắn với phân công lao động nông thôn theo hướng coi trọng năng suất, chất lượng và hiệu quả trên đơn vị diện tích, phát triển kinh tế hàng hóa, tăng nhanh nông sản xuất khẩu. Trước mắt tiến hành khảo sát rà soát lại các công trình thủy lợi để có biện pháp chủ động bố trí diện tích sản xuất lúa và màu thích hợp trong điều kiện hạn hán nặng (3 phương án). Tập trung chỉ đạo cụ thể và quyết liệt sản xuất đông xuân và hè thu. Phấn đấu vụ đông xuân đạt 48-50 vạn tấn lương thực trở lên, vụ hè thu 20-25 vạn tấn để đạt mức sản lượng cả 3 vụ từ 75-81 vạn tấn lương thực. Giao ngành nông nghiệp và thủy sản tập trung lo đủ giống có chất lượng bán cho nông dân, tập trung vào một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu: lúa, lạc, chè, cà phê, quế, cây ăn quả, tôm, cua... Khuyến khích ‘nông dân sử dụng giống có năng suất chất lượng cao, tỉnh tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ để nông dân bớt khó khăn yên tâm đẩy mạnh sản xuất.

2. Hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 64/CP cho hộ nông dân trong toàn tỉnh và hoàn thành việc giao đất khoán rừng theo Nghị định 02/CP. Rà soát lại diện tích đất các nông lâm trường đang quản lý để xác định quy mô diện tích phù hợp vói chức năng nhiệm vụ và khả năng thực tế sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, phần còn lại chuyển cho chính quyền địa phương để giao cho dân sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đại hiện có. Nghiên cứu ban hành cơ chế cho phép các hộ. nông dân được chuyển đổi chuyển nhượng ruộng đất cho nhau để có điều kiện canh tác thuận lợi xây dựng các trang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng theo quy hoạch với quy mô thích hợp đối với từng vùng và từng loại cây trồng. Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo.

3. Trong đầu tư xây dựng theo các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để xóa đói giảm nghèo, tập trung ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn (bao gồm ĐCĐC và hỗ trợ đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khàn, các xã nghèo, phát triển kinh tế - xã hội miền núi) bố trí vốn hỗ trợ xây dựng công trình thủy lợi, hồ đập nhỏ nhằm tận dụng hết diện tích khai hoang trồng lúa có thêm lương thực tại chỗ cho dân ăn để bảo vệ và phát triển vốn rừng. Tỉnh tiếp tục tham gia nghiên cứu và ban hành các cơ chế tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển cây công nghiệp và xuất khẩu chè, cà phê, cây ăn quả, lạc, mía, đường.

4. Tiếp tục cơ chế đầu tư cho vay ưu đãi để mua sắm và đóng mới tàu đánh cá có công suất lớn ra khơi đánh bắt và dịch vụ nghề cá. Giành vốn ngân sách hỗ trợ các trại giống và vốn tín. dụng ưu đãi đầu tư thâm canh và bán thâm canh nuôi trồng thủy sản . (tôm cua). Hỗ trợ đầu tư cải tạo đồng muối và phát triển có hiệu quả nghề làm muối ven biển.

5. Tiếp tục thực hiện cơ chế trích nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp để trợ giá giống lúa, giống ngô có năng suất và chất lượng cao, thực hiện chính sách hỗ trợ người trồng mía vùng nguyên liệu mía đường theo quyết định số 3464/QĐ-UB ngày 22-9-1998 của UBND tỉnh, tiếp tục chính sách trợ giá giống cầy trồng, giống gốc vật nuôi, trợ giá các mặt hàng thiết yếu chơ đồng bào miền núi khó khăn.

6. Tiếp tục chính sách ưu tiên đầu tư chiều sâu và đồng bộ các dự án phát triển sản xuất vùng nguyên liệu cây công nghiệp và xuất khẩu: lạc, mía, đường, chè, cà phê, cao su, quế... và nuôi trồng thủy sản (tôm cua), bao gồm cả cơ sở giống và hạ tầng vùng dự án, áp dụng chế độ ưu đãi về chính sách đầu tư trở lại đối với một số cây trồng nguyên liệu ở một số địa bàn mới, vụ sản xuất mới...

7. Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng người nghèo có cơ chế tạo thuận lợi cho dân vay để đầu tư sản xuất và khuyến khích cơ khí hóa, hiện đại hóa công cụ sản xuất. Khuyên khích các cơ sở lập các quỹ bảo hiểm sản xuất dưới nhiều hình thức thích hợp. Thực hiện thí điểm bảo hiểm xã hội đối với nông dân một số xã ở thành phố Vinh, huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Đô Lương.

8. Tiếp tục đổi mới các hình thức kinh tế hợp tác và xây dựng HTX. Phát triển các mô hình kinh tế hộ, các hình thức hợp tác giữa tổ chức kinh tế Nhà nước – Hợp tác xã - Hộ gia đình. Nông lâm trường làm dịch vụ "đầu vào, đầu ra", dịch vụ kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuật. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế hoàn toàn tự nguyện, làm dịch vụ tạo nguồn vốn đầu tư, chăm lo công tác giống, điều hòa phân phối nước thủy lợi, thú y và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh... cho hộ dân. Có chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đầu tư hình thành các cụm công nghiệp dịch vụ và đô thị nhỏ ở nông thôn miền núi.