Điều 9. Hình thức thể hiện thẩm quyền ký văn bản
1- Ký thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố (TM. UBND THÀNH PHỐ) do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND thành phố ký được thực hiện đối với các văn bản sau :
a) Văn bản thuộc thầm quyền của UBND thành phố theo Điều 49 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994, gồm :
- Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố (HĐND);
- Các biện pháp thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về kinh tế - xã hội, thông qua báo cáo của UBND thành phố trước HĐND thành phố;
- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và việc phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phương;
b) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố;
c) Văn bản của UBND thành phố gửi các cơ quan Trung ương, Thường vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND thành phố;
2- Ký nhân danh Chủ tịch UBND thành phố hoặc Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch (không dùng hình thức ký thay mặt UBND thành phố) đối với việc giải quyết những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo Điều 52 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
3- Trong tất cả các trường hợp, khi Phó Chủ tịch ký văn bản thì trên phần ghi chức danh “PHÓ CHỦ TỊCH” phải có dòng chữ “KT. CHỦ TỊCH”;
4- Ký thừa lệnh Chủ tịch UBND thành phố và đóng dấu UBND thành phố (không dùng khái niệm thừa lệnh tập thể UBND thành phố) đối với :
a) Báo cáo công tác tháng của UBND thành phố gửi Văn phòng Chính phủ;
b) Các công việc khác khi Chánh Văn phòng được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền;
5- Ký nhân danh Chánh văn phòng và đóng dâu Văn phòng UBND thành phố đối với :
a) Thông báo nội dung cuộc họp giao ban hàng tháng của UBND thành phố với các ngành, địa phương (sau khi được người chủ trì giao ban duyệt nội dưng);
b) Thông báo cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố (sau khi được Chủ tịch duyệt nội dung);
c) Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phố tại các cuộc họp, hội nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì (sau khi được người chủ trì cuộc họp, hội nghị duyệt nội dung);
d) Giấy mời dự họp, hội nghị, hội thảo do UBND thành phố tổ chức (trừ trường hợp mời đại diện lãnh đạo các cơ quan Trung ương do lãnh đạo UBND thành phố ký mời hoặc Chánh Văn phòng thừa lệnh Chủ tịch UBND thành phố ký mời);
e) Công văn, thông báo để truyền đạt ý kiến của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phố về một công việc cụ thể sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch);
f) Công văn nhắc nhở, đôn đốc các ngành, địa phương trong việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND thành phố hoặc một công việc cụ thể được UBND thành phố giao;
g) Các văn bản hành chính thông thường khác như phiếu chuyển, phiếu gửi, phiếu báo, phiếu chuyển trả tài liệu;
h) Các văn bản khác được quy định do Chánh Văn phòng ký.