Điều 11. Phần căn cứ ban hành vản bản Quyết định
1- Dòng chữ ỦY BAN NHÂN DÂN hoặc CHỦ TỊCH ỦY BAN NHAN DÂN được đặt phía trên và chính giữa so với phần căn cứ;
2- Chỉ dùng từ "Căn cứ" đối với những văn bản quy phạm pháp luật. Đối với những văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật thì dùng từ "Theo". Trước từ "Căn cứ" và từ "Theo" có dấu gạch ngang (-) và được đặt cách lề bên trái một khoảng trống bằng một phím tab. Sau chữ cuồi cùng của phần "Căn cứ" phải đánh dấu phẩy (,);
3- Việc trích dẫn văn bản trong phần căn cứ phải đầy đủ cả về tên loại văn bản; số, ký hiệu, thời gian ban hành văn bản; cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản;
Ví dụ :
- Căn cứ Nghị định số 92/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
4- Khi căn cứ các văn bản Luật hoặc Pháp lệnh phải ghi ngày văn bản đó được Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, không ghi ngày văn bản được Chủ tịch nước ký lệnh công bố.
Ví dụ :
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 (không ghi ngày 05 tháng 7 năm 1994 là ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố Luật trên);
- Căn cứ Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân ngày 02 tháng 5 năm 1991 (không ghi ngày 07 tháng 5 năm 1991 là ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố Pháp lệnh trên);
5- Đối với văn bản quy phạm pháp luật hoặc những văn bản khác, khi cần thiết phải ghi rõ theo đề nghị của ai, cơ quan nào mà văn bản được hình thành.
Ví dụ :
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất...