vanban.org

Điều 33 . Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tr ong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản g ắ n liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đ ă ng k ý bi ế n động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quy ề n sử dụng đất vào doanh nghiệp — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Thay thế: 79/2024/QĐ-UBND · 25/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 14/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp huyện, UBND cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường · 06/2020/QĐ-UBND
10/12/202479/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 1542/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2138/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2138/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33 . Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tr ong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản g ắ n liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đ ă ng k ý bi ế n động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quy ề n sử dụng đất vào doanh nghiệp

Thời gian giải quyết thủ tục 15 ngày, cụ thể:

1. Trường hợp xác nhận trên Giấy chứng nhận:

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 10 ngày, thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 84 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 55 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

2. Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận:

a) Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo:

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 07 ngày, thực hiện những nội dung công việc quy định tại Khoản 3 Điều 84 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 55 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền;

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời 03 ngày, ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 05 ngày, thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 84 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 55 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), dự thảo Giấy chứng nhận kèm theo hồ sơ chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết theo quy định.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 03 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 02 ngày, ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.