vanban.org

Điều 22 . Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Thay thế: 79/2024/QĐ-UBND · 25/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 14/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp huyện, UBND cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường · 06/2020/QĐ-UBND
10/12/202479/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 1542/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2138/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2138/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22 . Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

Thời gian giải quyết thủ tục là 25 ngày, cụ thể:

1. Bên nhận chuyển quyền là tổ chức:

a) Bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân:

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện nội dung công việc quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận quyền, Văn phòng đăng ký đất đai có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời gian 03 ngày có trách nhiệm quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp, gửi Văn phòng đăng ký đất đai để trình Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết theo quy định.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp: Trong thời gian 05 ngày, gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 03 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời hạn 02 ngày, ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

b) Bên chuyển quyền là tổ chức:

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 07 ngày thực hiện các nội dung công việc quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận quyền, có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 02 ngày, quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp: Trong thời gian 05 ngày, gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 03 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 03 ngày, cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển theo thẩm quyền.

2. Bên nhận chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân:

a) Bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân:

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện các công việc quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận quyền, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời gian 03 ngày có trách nhiệm quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết theo quy định.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp: Trong thời gian 05 ngày, gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 02 ngày có trách nhiệm dự thảo Giấy chứng nhận kèm theo hồ sơ chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai nếu người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 03 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời hạn 02 ngày, ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

b) Bên chuyển quyền là tổ chức:

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 05 ngày thực hiện các công việc quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận quyền, có văn bản báo cáo Văn phòng đăng ký đất đai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường hủy Giấy chứng nhận.

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 01 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường hủy cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 02 ngày quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp: Trong thời gian 05 ngày, gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 05 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời hạn 02 ngày, quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định; cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.

(Thời gian thực hiện các bước trên không bao gồm thời gian 30 ngày niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đăng tin trên phương tiện thông tin địa chúng).