vanban.org

Điều 21 . Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Thay thế: 79/2024/QĐ-UBND · 25/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 14/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp huyện, UBND cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường · 06/2020/QĐ-UBND
10/12/202479/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 1542/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2138/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2138/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21 . Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Đối với tổ chức: Thời gian giải quyết là 25 ngày; cơ sở tôn giáo là 30 ngày, cụ thể:

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 13 ngày, thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ; chuẩn bị hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp: Trong thời gian 05 ngày, gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định;

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi thông báo nghĩa vụ tài chính;

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 02 ngày ký cấp Giấy chứng nhận theo ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo.

Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời gian 05 ngày, ký cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo theo quy định.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: Thời gian giải quyết là 25 ngày

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 09 ngày, thực hiện nội dung công việc quy định tại Khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp: Trong thời gian 05 ngày, gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định;

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi thông báo nghĩa vụ tài chính;

Phòng Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 03 ngày thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận.

Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời gian 03 ngày, ký Giấy chứng nhận theo quy định.

(Thời gian thực hiện các bước trên không bao gồm thời gian niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư).