vanban.org

Điều 23 . Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Thay thế: 79/2024/QĐ-UBND · 25/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 14/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp huyện, UBND cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường · 06/2020/QĐ-UBND
10/12/202479/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 1542/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2138/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2138/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23 . Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận

1. Trường hợp xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp:

a) Trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là 10 ngày; cơ quan thuế là 05 ngày.

b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Theo thời gian quy định trong mỗi trường hợp nêu trên, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận); Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức; cơ sở tôn giáo; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính để các bên thực hiện theo quy định.

2. Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: thời gian giải quyết là 15 ngày.

a) Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo:

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thực hiện các nội dung công việc quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với trường hợp tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận thì thực hiện các nội dung công việc quy định tại Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chỉnh phủ; chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 03 ngày ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thực hiện các nội dung công việc quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với trường hợp tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận thì thực hiện các nội dung công việc quy định tại Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chỉnh phủ. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), dự thảo Giấy chứng nhận kèm theo hồ sơ chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Cơ quan Thuế: Trong thời gian 05 ngày, gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai: Trong thời gian 03 ngày, trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận.

Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời gian 02 ngày, ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.