vanban.org

Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp thừa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2025 Thay thế: 03/2025/QĐ-UBND · 04/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2023/QĐ-UBND · 27/07/2023
Bình Định Ban hành 14/02/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trách nhiệm phối hợp thực hiện trong công tác Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp thừa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Quy định tại Mục 2 của Phụ lục I

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời gian thực hiện: 30 ngày

Thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất của UBND cấp xã (15 ngày) và thời gian chuyển hồ sơ từ UBND cấp xã đến Văn phòng Đăng ký đất đai (01 ngày) không tính vào thời gian thực hiện thủ tục này.

Bước 6: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh: (05 ngày)

- Kiểm tra, xác minh thực địa hoặc phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan liên quan kiểm tra, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào Đơn đăng ký;

- Chuyển số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định