vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm lập, cập nhật, chính lý hồ sơ địa chính — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2025 Thay thế: 03/2025/QĐ-UBND · 04/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2023/QĐ-UBND · 27/07/2023
Bình Định Ban hành 14/02/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trách nhiệm phối hợp thực hiện trong công tác Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm lập, cập nhật, chính lý hồ sơ địa chính

1. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Thực hiện chính lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, số mục kê đất đai;

b) Tổ chức lập, cập nhật, chính lý biến động hồ sơ địa chính ngoài các tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, số địa chính, số mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi UBND cấp xã) sử dụng.

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký.

3. UBND cấp xã cập nhật, chính lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, số địa chính, số mục kê đất đai đang quản lý theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.