vanban.org

Điều 20. Trình tự thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Sở chứng nhận quyền sở hữu nhà do UBND tỉnh cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2025 Thay thế: 03/2025/QĐ-UBND · 04/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2023/QĐ-UBND · 27/07/2023
Bình Định Ban hành 14/02/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trách nhiệm phối hợp thực hiện trong công tác Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Sở chứng nhận quyền sở hữu nhà do UBND tỉnh cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã có sơ đồ thửa đất theo quy định, không đo đạc xác định ranh giới thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: quy định tại Mục 13 của Phụ lục I

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

c) Thời gian thực hiện: 07 ngày

d) Trình tự thực hiện:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Bước 1: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai: (0,5 ngày)

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai: (6,5 ngày)

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

- Lập hồ sơ, in và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận;

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao kết quả cho người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

2. Cấp đổi Giấy chứng nhận tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng phải đo đạc lại thửa đất, ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận

a) Thành phần hồ sơ: quy định tại Mục 13 của Phụ lục I

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian thực hiện: 17 ngày

d) Trình tự thực hiện:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Bước 1: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai: (0,5 ngày)

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai: (07 ngày)

- Trích do địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, đo đạc chính lý địa chính đối với trường hợp biến động theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã để kiểm tra, xác nhận: thực tế kích thước và diện tích đất có thay đổi tuy nhiên ranh giới sử dụng đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; Đồng thời, xác nhận tình trạng tranh chấp với các người sử dụng đất liền kề;

UBND cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai khi nhận được Giấy mời để cùng thực hiện nhiệm vụ.

- Xác định điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận;

- Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Bước 3: Cơ quan thuế: (03 ngày)

- Xác định, thông báo về nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. Đồng thời, chuyển 01 bản đến Văn phòng Đăng ký đất đai để phối hợp thực hiện.

Bước 4: Văn phòng Đăng ký đất đai: (03 ngày)

- Sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cập nhật, chỉnh lý thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

- Chuẩn bị hồ sơ, in và trình ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường: (02 ngày)

- Ký cấp Giấy chứng nhận;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 6: Văn phòng Đăng ký đất đai: (1,5 ngày)

- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp theo quy định.

3. Cấp đổi Giấy chứng nhận tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng phải đo đạc lại thửa đất. Ranh giới thửa đất thay đổi so với ranh giới tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận và diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận, thuộc một trong các trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013; Điều 20, 22, 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai và khoản 18, 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

a) Thành phần hồ sơ: quy định tại Mục 13 của Phụ lục I

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian thực hiện: 30 ngày

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng phải đo đạc lại thửa đất. Ranh giới thửa đất thay đổi so với ranh giới tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, thuộc một trong các trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013; Điều 20, 22, 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai và khoản 18, 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, thì thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm.

Thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất của UBND cấp xã (15 ngày) và thời gian chuyển hồ sơ từ UBND cấp xã đến Văn phòng Đăng ký đất đai (01 ngày) không tính vào thời gian thực hiện thủ tục này.

Bước 8: Văn phòng Đăng ký đất đai: (02 ngày)

Sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Xác nhận vào Đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

- Chuẩn bị hồ sơ, in Giấy chứng nhận;

- Chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 9: Phòng Tài nguyên và Môi trường: (02 ngày)

- Kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận;

- Đối với trường hợp thuê đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký quyết định cho thuê đất; ký Hợp đồng thuê đất và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

Bước 10: Ủy ban nhân dân cấp huyện: (02 ngày)

- Ký quyết định cho thuê đất (trường hợp thuê đất);

- Ký cấp Giấy chứng nhận;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 11: Văn phòng Đăng ký đất đai: (0,5 ngày)

- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp theo quy định