Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống Một cửa điện tử: Là hệ thống thông tin bao gồm phần mềm
một cửa điện tử, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính, các
trang thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền phục vụ triển khai, sử dụng, vận
hành phần mềm Một cửa điện tử tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Phần mềm một cửa điện tử: Là một ứng dụng công nghệ thông tin nhằm
tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan nhà nước và giữa
các cơ quan nhà nước với nhau theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
3. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính: Là hệ thống
thông tin phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính của tổ
chức, cá nhân. Đồng thời, phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo điều hành của lãnh
đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến,
máy tra cứu hồ sơ (kios), phần mềm tra cứu hồ sơ qua tin nhắn điện thoại (SMS)
hoặc các hình thức phù hợp khác.
4. Dịch vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến: Là cung cấp các dịch
vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.
5. Dịch vụ bưu chính: Là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.
6. Cơ sở dữ liệu: Là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, chia sẻ, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
7. Chữ ký số: Là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:
a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
8. Hồ sơ điện tử: Là hồ sơ bao gồm các thông tin gắn với 1 (một) đối tượng cụ thể khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến bao gồm các tập tin điện tử (được tạo ra bằng cách số hóa hồ sơ giấy bằng soạn thảo, quét, chụp ảnh) và thông tin được nhập qua biểu mẫu điện tử tương tác.
9. Số định danh cá nhân (hay còn gọi là mã số công dân): Là mã số được cơ quan có thẩm quyền cấp cho mỗi công dân từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm để tra cứu thông tin về công dân khi giải quyết thủ tục hành chính, thay cho việc xuất trình các giấy tờ công dân khi thực hiện giao dịch hành chính với các cơ quan hành chính nhà nước.
10. Mã QR Code (Quick response code) tạm dịch "Mã phản hồi nhanh" hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrix-barcode): Là dạng mã vạch hai chiều (2D) có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay smartphone (điện thoại thông minh) có chức năng chụp ảnh (camera) với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch.