vanban.org

Điều 22. Văn phòng UBND tỉnh — Quyết định 04/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 14/03/2025
Đắk Nông Ban hành 23/01/2019 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Nông · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống một cửa điện tử tỉnh Đắk Nông · 04/2019/QĐ-UBND
01/04/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Văn phòng UBND tỉnh

1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra các cơ quan hành chính cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã về tình hình triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.

2. Đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC.

3. Tham mưu triển khai, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, sử dụng, bảo mật Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống một cửa điện tử tỉnh Đăk Nông đúng quy định; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm đường truyền kết nối thông suốt phục vụ tốt việc vận hành hệ thống hoạt động ổn định 24h/24h hàng ngày trên môi trường Internet.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị theo dõi, kiểm tra việc công khai TTHC trên hệ thống của các cơ quan hành chính nhà nước theo đúng quy định.

5. Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ công chức, viên chức, người làm việc ở Bộ phận một cửa và các tổ chức, cá nhân trong quá trình tương tác, sử dụng hệ thống; định kỳ trích xuất dữ liệu và lưu trữ dữ liệu về tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ của các cơ quan, đơn vị phục vụ công tác báo cáo; báo cáo tình hình hoạt động của hệ thống bảo đảm an toàn thông tin để hệ thống hoạt động an toàn, ổn định.

6. Thực hiện tổng hợp, đánh giá kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến tích hợp một cửa điện tử theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.