vanban.org

Điều 19. Quy định quản lý kiến trúc công trình công cộng nhóm 1 — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Quảng Trị Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quy định quản lý kiến trúc công trình công cộng nhóm 1

1. Thửa đất được phép xây dựng các công trình công cộng nhóm 1 phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt ngang theo quy hoạch từ 6 m trở lên.

b) Có diện tích tối thiểu là 120 m².

c) Chiều rộng tiếp giáp mặt đường tối thiểu là 6 m và chiều sâu tối thiểu là 12 m.

2. Quy định về cốt nền công trình (cos ±0.00)

a) Trường hợp công trình xây dựng tiếp giáp với đường có vỉa hè đã xây dựng hoàn thiện thì cốt nền ở vị trí giữa mặt trước công trình cao hơn cốt mặt vỉa hè tiếp giáp từ 20 cm đến 25 cm.

b) Trường hợp công trình xây dựng tiếp giáp với đường chưa xây dựng vỉa hè hoàn thiện thì cốt nền ở vị trí giữa mặt trước công trình cao hơn cốt tại mép nền đường từ 42 cm đến 47 cm.

c) Trường hợp công trình xây dựng tiếp giáp với đường không có vỉa hè thì cốt nền ở vị trí giữa mặt trước công trình cao hơn cốt tại mép đường từ 20 cm đến 25 cm; nếu công trình xây dựng có khoảng lùi thì cốt nền được gia tăng thêm 15 cm cho mỗi độ lùi tương ứng với 01 bậc cấp - trung bình là lùi 30 cm.

d) Trường hợp công trình có khoảng lùi so với vỉa hè hoặc mặt đường nơi không có vỉa hè khi khoảng lùi dưới 3 m thì cốt nền ở mặt trước công trình cao hơn vỉa hè hoặc mặt đường nơi không có vỉa hè từ 40 cm đến 50 cm.

đ) Trường hợp công trình có khoảng lùi so với vỉa hè hoặc mặt đường nơi không có vỉa hè khi khoảng lùi trên 3 m thì cốt nền không hạn chế nhưng phải phù hợp các tiêu chuẩn quy phạm pháp luật.

3. Quy định về số tầng cao, chiều cao công trình

3.1. Xây dựng công trình nhóm 1 tại thửa đất tiếp giáp đường có mặt cắt ngang đường từ 6 m đến dưới 13 m:

a) Số tầng cao được phép xây dựng từ 02 đến 04 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm.

b) Trường hợp công trình không có khoảng lùi hoặc có khoảng lùi dưới 3 m thì chiều cao tầng 1 từ 3,6 m đến 3,9 m (nếu có thêm tầng lửng thì chiều cao tầng 1 từ 5,6 m đến 6 m) nhưng giải pháp thiết kế phải tương đồng hài hòa với công trình lân cận. Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 18,5 m không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

c) Trường hợp công trình có khoảng lùi trên 3 m thì không khống chế chiều cao tầng. Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 20 m không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

3.2. Xây dựng công trình nhóm 1 tại thửa đất tiếp giáp đường có mặt cắt ngang đường từ 13 m đến dưới 20 m:

a) Thửa đất có chiều rộng mặt tiếp giáp với vỉa hè từ 6 m đến 8 m hoặc rộng hơn nhưng có diện tích dưới 150 m².

- Số tầng cao được phép xây dựng từ 02 đến 05 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm, tầng kỹ thuật.

- Trường hợp công trình không có khoảng lùi hoặc có khoảng lùi dưới 3m thì chiều cao tầng 1 từ 3,6 m đến 3,9 m (nếu có thêm tầng lửng thì chiều cao tầng 1 từ 5,6 m đến 6 m) nhưng giải pháp thiết kế phải tương đồng hài hòa với công trình lân cận. Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 22m không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

- Trường hợp công trình có khoảng lùi trên 3 m thì không khống chế chiều cao tầng. Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 23,6 m không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

b) Thửa đất có chiều rộng mặt tiếp giáp với vỉa hè từ trên 8 m đến 10 m hoặc trên 10 m nhưng có diện tích từ 150 m² dưới 250 m².

- Số tầng cao được phép xây dựng từ 02 đến 07 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm, tầng kỹ thuật. Chiều cao các tầng được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm tương đồng, hài hòa với công trình lân cận.

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 29,6 m không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

- Chỉ giới xây dựng: Nếu công trình có chiều cao trên 22 m (không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy) thì phải có khoảng lùi trên 3 m hoặc phần ở độ cao trên 22 m phải lùi vào trên 5 m. Nếu công trình có chiều cao trên 28 m (không kể phần thang thám mái hoặc buồng thang máy) thì phải có khoảng lùi trên 6 m.

c) Thửa đất có chiều rộng tiếp giáp mặt đường từ 10 m trở lên và có diện tích trên 250 m².

- Số tầng cao được phép xây dựng từ 02 đến 09 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm, tầng kỹ thuật. Chiều cao các tầng được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm tương đồng, hài hòa với công trình lân cận.

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 37,2 m không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tăng cao 3 m).

- Chỉ giới xây dựng: Nếu công trình có chiều cao trên 22 m (không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy) thì phải có khoảng lùi trên 3 m hoặc phần ở độ cao trên 22 m phải lùi vào trên 5 m. Nếu công trình có chiều cao trên 28 m (không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy) thì phải có khoảng lùi trên 6 m; ở 2 cạnh bên, lùi vào mỗi bên tối thiểu 1,0 m.

3.3. Xây dựng công trình nhóm 1 tại thửa đất tiếp giáp đường có mặt cắt ngang đường từ 20 m trở lên hoặc đường có dải phân cách ở giữa đường:

a) Thửa đất có chiều rộng tiếp giáp mặt đường từ 6 m đến 8 m hoặc rộng hơn nhưng có diện tích dưới 150 m².

- Số tầng cao được phép xây dựng từ 02 đến 06 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm, tầng kỹ thuật. Chiều cao các tầng được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm tương đồng, hài hòa với công trình lân cận.

- Trường hợp công trình không có khoảng lùi hoặc có khoảng lùi dưới 3 m thì chiều cao tầng 1 từ 3,6 m đến 3,9 m (nếu có thêm tầng lửng thì chiều cao tầng 1 từ 5,6 m đến 6,0 m) nhưng giải pháp thiết kế phải tương đồng hài hòa với công trình lân cận. Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 26 m không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tăng cao 3 m).

- Trường hợp công trình có khoảng lùi trên 3 m thì không khống chế chiều cao tầng. Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền vỉa hè nơi tiếp giáp là 27,5 m không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tăng cao 3 m).

b) Thửa đất có chiều rộng tiếp giáp mặt đường từ 8 m đến dưới 10 m và diện tích từ 150 m² đến dưới 250 m²: Áp dụng theo Điểm 3.2 (b) Khoản 3 Điều này.

c) Thửa đất có chiều rộng tiếp giáp mặt đường từ 10 m trở lên và có diện tích trên 250 m²: Áp dụng theo Điểm 3.2 (c) Khoản 3 Điều này.

d) Thửa đất có chiều rộng tiếp giáp mặt đường trên 12 m và có diện tích trên 350 m²:

- Số tầng cao được phép xây dựng từ 02 đến 11 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm, tầng kỹ thuật. Chiều cao các tầng được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm tương đồng, hài hòa với công trình lân cận.

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ mặt nền đường là 44,8 m không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

- Chỉ giới xây dựng: Nếu công trình có chiều cao trên 22 m (không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy) thì phải có khoảng lùi trên 3 m hoặc phần ở độ cao trên 22 m phải lùi vào trên 5 m. Nếu công trình có chiều cao trên 28 m (không kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy) thì phải có khoảng lùi trên 6 m; ở 2 cạnh bên, lùi vào mỗi bên tối thiểu là 1,5 m.

- Mật độ xây dựng thuần: Nếu công trình xây dựng từ 09 tầng trở lên hoặc chiều cao trên 37,2 m thì mật độ xây dựng thuần tối đa là 80%.

d) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 20 m và có diện tích lớn hơn 600 m²:

- Số tầng được phép xây dựng công trình tối đa 12 tầng, chưa kể phần thang thảm mái hoặc buồng thang máy (nếu có thì được tầng cao 3 m).

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 52,6 m.

- Chỉ giới xây dựng: Nếu công trình xây cao từ 28 m trở lên thì khoảng lùi tối thiểu là 6 m và đối với 2 cạnh bên lùi vào mỗi bên tối thiểu là 2,5 m so với ranh giới đất cạnh bên và không xây dựng có khối để thì áp dụng khoảng lùi cạnh bên từ tầng 03 trở lên. Trường hợp lô đất tiếp giáp với 2 hoặc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi riêng biệt cho từng tuyến đường tiếp xúc với công trình.

- Mật độ xây dựng thuần: Nếu công trình xây dựng từ 09 tầng trở lên hoặc chiều cao trên 37,2 m thì mật độ xây dựng thuần tối đa là 80%.

e) Thửa đất xây dựng công trình có kích thước, diện tích tương tự, lớn hơn giới hạn đã nêu ở trên hoặc với khu đất độc lập được giới hạn bởi các đường giao thông khu vực mà chủ đầu tư muốn xây dựng số tầng và chiều cao lớn hơn quy định tại Điểm 3.3 (đ) Khoản 3 Điều này thì phải báo cáo Sở Xây dựng xem xét tính chất, quy mô, đề xuất UBND tỉnh quyết định cho phép mới được thực hiện.