Điều 14. Đối với khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm trong nội thị
1. Khu vực được xác định là vùng ven giáp ranh nội, ngoại thị ở các phường:
- Phường 1 là khu vực phía Tây đường sắt thuộc khu phố 1 (giáp với xã Hải Phú, huyện Hải Lãng và xã Hải Lệ, thị xã Quảng Trị).
- Phường 2 là khu vực phía Đông trực đường Nguyễn Thị Lý và khu vực Ba Bến thuộc Khu phố 5, nằm về hướng Đông Bắc của di tích Thành Cổ Quảng Trị (giáp với địa bàn xã Hải Quy, huyện Hải Lãng).
- Phường 3 là các khu vực thuộc Khu phố 4 (giáp ranh với xã Hải Quy, huyện Hải Lãng) và các khu vực thuộc Khu phố 8 (giáp ranh với xã Hải Phú, huyện Hải Lãng).
2. Quy hoạch chi tiết khu vực các phường nội thị có mật độ dân cư thấp để nâng cao mật độ, có kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đô thị; thực hiện quản lý phát triển khu dân cư đô thị theo quy hoạch phân khu được duyệt.
3. Các công trình xây dựng mới cần bảo đảm giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của địa phương, hài hòa với cảnh quan khu vực; khuyến khích duy trì các loại nhà rường nông thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, xây dựng nhà vườn, nhà biệt thự. Hạn chế nhà chia lô bảo đảm phù hợp với không gian cảnh quan của khu vực và giá trị văn hóa, phong tục tập quán của nhân dân địa phương.
4. Hạn chế chia tách các khu đất hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn và xây dựng các loại nhà cao tầng, nhà ống mái bằng, nhà liền kề theo kiểu nhà phố. Đối với các vùng giáp ranh khu vực nội thị, trên cơ sở giá trị văn hóa, cảnh quan, kiến trúc hiện có phải giảm mật độ xây dựng, tạo không gian vườn và tham khảo đề xuất của dân cư trong khu vực, mật độ xây dựng công trình không được vượt quá 60% diện tích của khu đất.
5. Dành diện tích đất phù hợp để sản xuất nông nghiệp, trồng hoa, cây cảnh, râu sạch tại địa bàn xã Hải Lệ, phường An Đôn và các khu vực vùng ven nội thị.