vanban.org

Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại của các môn học Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục. — Quyết định 04/2005/QĐ-BGD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2006 Thay thế: 40/2006/QĐ-BGDĐT · 05/10/2006
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 16/02/2005 Hiệu lực 14/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông · 40/2006/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 04/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở · 04/2005/QĐ-BGD
04/11/200640/2006/QĐ-BGDĐTThay thế Đang xem 14/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2005/QĐ-BGD › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại của các môn học Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục.

1. Số lần kiểm tra:

Thực hiện số lần kiểm tra theo quy định tại khoản 4 của Điều 8 Quy chế này.

2. Tiêu chuẩn xếp loại của một bài kiểm tra.

a) Bài kiểm tra của học sinh được đánh giá và xếp thành 4 loại: giỏi, khá, đạt, chưa đạt.

b) Tiêu chuẩn:

- Loại giỏi (G); Thực hiện tốt yêu cầu của bài kiểm tra.

- Loại khá (K): Thực hiện khá tốt yêu cầu của bài kiểm tra.

- Loại đạt (Đ): Thực hiện được yêu cầu của bài kiểm tra, nhưng còn có sai sót.

- Loại chưa đạt (Cđ): Không thực hiện được yêu cầu của bài kiểm tra.

3. Xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm của môn học.

a) Xếp loại học kỳ.

- Loại giỏi (G): Có ít nhất 2/3 số bài kiểm tra đạt loại giỏi, các bài kiểm tra còn lại đạt loại khá.

- Loại khá (K): Có ít nhất 2/3 số bài kiểm tra đạt từ loại khá trở lên, các bài kiểm tra còn lại xếp loại đạt.

- Loại đạt (Đ): Có ít nhất 2/3 số bài kiểm tra từ loại đạt trở lên, các bài kiểm tra còn lại xếp loại chưa đạt.

- Loại chưa đạt (Cđ): Các trường hợp còn lại.

b) Xếp loại cả năm.

- Loại giỏi (G): Có hai trường hợp dưới đây:

+ Cả hai học kỳ đều xếp loại G.

+ Một học kỳ xếp loại K, một học kỳ xếp loại G.

- Loại khá (K): Có hai trường hợp dưới đây:

+ Cả hai học kỳ đều xếp loại K.

+ Một học kỳ xếp loại Đ, một học kỳ xếp loại K trở lên.

- Loại đạt (Đ): Có hai trường hợp dưới đây:

+ Cả hai học kỳ xếp loại Đ.

+ Một học kỳ xếp loại (Cđ), một học kỳ xếp loại từ K trở lên.

- Loại chưa đạt (Cđ): Những trường hợp còn lại.

4. Những học sinh thuộc các diện dưới đây được miễn học môn Thể dục một học kỳ hoặc cả năm học:

a) Diện miễn học môn Thể dục:

- Mắc bệnh mãn tính hoặc dị tật bẩm sinh không thể học môn Thể dục.

- Không đủ điều kiện sức khỏe để học môn Thể dục do bị tai nạn bất thường phải điều trị hoặc phải dưỡng bệnh trong một thời gian.

b) Hồ sơ miễn học thể dục:

- Đơn xin miễn học (cả năm học hoặc một học kỳ) của học sinh.

- Hồ sơ bệnh án hoặc xác nhận thương tật do tai nạn được bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.

Căn cứ vào đơn xin miễn học môn Thể dục và xác nhận của bệnh viện, Hiệu trưởng nhà trường xem xét quyết định cho học sinh được miễn học môn Thể dục trong một học kỳ hoặc cả năm học. Môn Thể dục đối với những học sinh được miễn học không tham gia vào đánh giá xếp loại một học kỳ hoặc cả năm học. Học sinh được miễn học môn Thể dục một học kỳ (học kỳ I hoặc học kỳ II) được lấy kết quả học tập của một học kỳ còn lại làm kết quả học môn Thể dục cả năm học. Hồ sơ xin miễn học môn Thể dục chỉ có giá trị không quá một năm học.