Điều 11. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và cả năm.
1. Tiêu chuẩn xếp loại.
a) Loại giỏi (G); có đủ hai tiêu chuẩn dưới đây:
- Đối với các môn học tính điểm trung bình: Có ít nhất 2/3 số môn đạt điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) từ 8,0 trở lên, trong đó phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn; các môn học còn lại từ 6,5 đến 7,9.
- Đối với các môn học xếp loại: Có ít nhất 1 môn xếp loại học kỳ (hoặc cả năm) đạt loại G, các môn còn lại đều xếp loại K.
b) Loại khá (K); có đủ hai tiêu chuẩn dưới đây:
- Đối với các môn học tính điểm trung bình: Có ít nhất 2/3 số môn đạt điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) từ 6,5 trở lên, trong đó phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn; các môn học còn lại từ 5,0 đến 6,4.
- Đối với các môn học xếp loại: Có ít nhất 1 môn xếp loại học kỳ (hoặc cả năm) từ loại K trở lên, các môn còn lại đều xếp loại Đ.
c) Loại trung bình (TB); có đủ hai tiêu chuẩn dưới đây:
- Đối với các môn học tính điểm trung bình: Có ít nhất 2/3 số môn đạt điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) từ 5,0 trở lên, trong đó phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn; các môn còn lại đạt từ 3,5 đến 4,9.
- Đối với các môn học xếp loại: Có ít nhất 1 môn xếp loại học kỳ (hoặc cả năm) từ loại đạt trở lên, các môn còn lại xếp loại chưa đạt.
d) Loại yếu (Y):
Có ít nhất 2/3 số môn học đạt điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) từ 3,5 trở lên, trong đó phải môn Toán hoặc môn Ngữ văn; các môn học còn lại đạt từ 2,0 đến 3,4.
đ) Loại kém (K): Các trường hợp còn lại.
2. Nếu do một trong các môn học (môn học tính điểm trung bình và các môn học xếp loại) mà học sinh bị xếp loại học lực học kỳ (cả năm) thấp xuống hai bậc thì được điều chỉnh xếp thấp xuống một bậc; thấp xuống ba bậc thì được điều chỉnh xếp thấp xuống hai bậc. Việc điều chỉnh xếp loại như trên được áp dụng cho các loại giỏi, khá, trung bình.