Điều 8. Thang điểm, các loại bài kiểm tra và số lần kiểm tra cho điểm đối với những môn học quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7.
1. Thang điểm: Từ điểm 0 đến điểm 10.
2. Hình thức kiểm tra và các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx):
- Kiểm tra miệng.
- Kiểm tra viết dưới 1 tiết.
- Kiểm tra thực hành dưới 1 tiết.
b) Kiểm tra định kỳ (KTđk): Được quy định trong phân phối chương trình gồm:
- Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên.
- Kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên.
- Kiểm tra học kỳ.
3. Hệ số điểm các bài kiểm tra:
- Bài kiểm tra thường xuyên: Hệ số 1.
- Bài kiểm tra định kỳ (không tính bài kiểm tra học kỳ): Hệ số 2.
- Bài kiểm tra học kỳ: Hệ số 3.
- Bài kiểm tra của các môn học xếp loại không có hệ số.
4. Số lần kiểm tra cho điểm:
a) Thực hiện đủ số lần kiểm tra định kỳ được quy định trong phân phối chương trình của từng môn học.
b) Ngoài số lần kiểm tra định kỳ, một học sinh trong một học kỳ phải có số lần kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 1 tiết, kiểm tra thực hành dưới 1 tiết như sau:
- Những môn học có 1 tiết/1tuần: Ít nhất 2 lần.
- Những môn học có từ 2 đến 3 tiết/1 tuần: Ít nhất 3 lần.
- Những môn học có từ 4 tiết/1 tuần trở lên: Ít nhất 5 lần.
c) Điểm các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ là số nguyên. Điểm bài kiểm tra học kỳ là số nguyên hoặc số thập phân được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.
d) Những học sinh không đủ số bài kiểm tra định kỳ theo quy định, thiếu bài kiểm tra học kỳ sẽ được kiểm tra bù (theo kế hoạch của nhà trường), nếu học sinh cố tình không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0.
5. Tính điểm trung bình môn học.
a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk):
Là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk, kiểm tra học kỳ (đã tính hệ số).
b) Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn):
Là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ một với 2 lần điểm trung bình môn học kỳ hai.
Điểm trung bình môn học là số nguyên hoặc số thập phân được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.