vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn xếp loại. — Quyết định 04/2005/QĐ-BGD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2006 Thay thế: 40/2006/QĐ-BGDĐT · 05/10/2006
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 16/02/2005 Hiệu lực 14/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông · 40/2006/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 04/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở · 04/2005/QĐ-BGD
04/11/200640/2006/QĐ-BGDĐTThay thế Đang xem 14/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2005/QĐ-BGD › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn xếp loại.

1. Loại tốt (T).

a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại Điều lệ trường trung học:

- Kính trọng thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường; đoàn kết giúp đỡ bạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt các quy tắc trật tự, an toàn xã hội;

- Hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo yêu cầu của thầy giáo, cô giáo và của nhà trường;

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, bảo vệ môi trường;

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đình, tham gia công tác xã hội.

b) Thực hiện đầy đủ, tích cực 4 hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạch dạy học và các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; thực hiện đúng những quy định về trật tự an toàn  giao thông.

c) Không vi phạm những điều cấm đối với học sinh theo quy định tại Điều lệ trường trung học:

- Vô lễ xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;

- Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi;

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn; đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và ngoài xã hội;

- Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ và sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, các loại chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy;

- Hút thuốc lá, uống rượu, bia.

d) Có thái độ tích cực đấu tranh ngăn chặn những hành vi bị cấm ở trong trường và giúp bạn cùng tiến bộ.

2. Loại khá (K).

a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này; có những vi phạm nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật; không tái phạm sau khi được giáo dục.

b) Không vi phạm những điều cấm đối với học sinh quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này, nhưng chưa có thái độ rõ ràng trước những vi phạm của bạn.

3. Loại trung bình (TB).

a) Thực hiện chưa đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này; được nhắc nhở và giáo dục thì có tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ chậm, đôi khi còn tái phạm.

b) Không vi phạm những điều cấm đối với học sinh nhưng chưa có thái độ tích cực phê phán, ngăn cản sự vi phạm; đôi khi còn đồng tình với những vi phạm của bạn.

4. Loại yếu (Y).

Học sinh bị xếp hạnh kiểm vào loại yếu nếu mắc vào một trong hai sai phạm dưới đây:

a) Không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh; được giáo dục nhưng tỏ ra ít tiếp thu nên không tiến bộ hoặc tiến bộ rất chậm.

b) Phạm vào một trong những điều cấm đối với học sinh.

5. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh dựa vào kết quả của quá trình tiếp thu giáo dục và hành động thực tế theo hướng tiến bộ của học sinh.