vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2021 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 29/03/2019
Quảng Bình Ban hành 10/01/2018 Hiệu lực 22/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 02/2018/QĐ-UBND
10/12/202143/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 22/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

1. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng đề án (đối với các lĩnh vực đang được giao quản lý), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, giải thể các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

2. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng đề án (đối với các lĩnh vực đang được giao quản lý) về thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng đề án (đối với các lĩnh vực đang được giao quản lý) về thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động và giải thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với đơn vị sự nghiệp cấp 1 thuộc tỉnh và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 1 thuộc tỉnh.

4. Xây dựng đề án, tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc tỉnh.

5. Xây dựng đề án, tờ trình, dự thảo quyết định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc, gồm: Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, chi cục, ban và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 thuộc tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.

6. Phúc tra, tổng hợp, lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành.

7. Xây dựng đề án, tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan mình sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và Sở Tư pháp.

8. Quyết định:

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc cơ quan mình;

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục, ban; đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc tỉnh và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 trực thuộc sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ;

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập cấp 3 thuộc tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.

9. Thỏa thuận để Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập, kiện toàn, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách hoặc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1, cấp 2 thuộc huyện thuộc lĩnh vực được giao quản lý.

10. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho phép các tổ chức, cá nhân quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc giải thể đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (thuộc cấp tỉnh quản lý) hoạt động trên các lĩnh vực được giao quản lý.

11. Công nhận Ban vận động thành lập hội, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hội cấp tỉnh, quỹ hoạt động trên các lĩnh vực được giao quản lý.

12. Tham gia với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện về đề án tổ chức bộ máy có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của cơ quan mình.

13. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy.

14. Xây dựng mô hình tổ chức, tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động của các tổ chức thuộc và trực thuộc.

15. Trực tiếp quản lý về tổ chức và hoạt động của các tổ chức thuộc và trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

16. Ban hành quy chế làm việc của cơ quan mình và phê duyệt quy chế làm việc của các tổ chức trực thuộc.

17. Hàng năm, báo cáo tình hình công tác tổ chức bộ máy của cơ quan với Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ.

18. Ngoài trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh nêu từ Khoản 1 đến Khoản 17 Điều này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính còn có trách nhiệm:

a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra thủ tục, hồ sơ theo quy định hiện hành việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các quỹ tài chính nhà nước.