Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và biên chế của tỉnh Quảng Bình. Bãi bỏ Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cho phép thành lập; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã. — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/12/2021
Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 29/03/2019
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
10/12/202143/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
10/04/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ
22/01/2018Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nội dung quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, hội, quỹ, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy , biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
Chương II — VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh
Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng chi cục, ban trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc tỉnh
Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch hội cấp tỉnh
Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC
Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh
Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên .
Chương IV — VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Quy định áp dụng khác đối với Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 24. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy