vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2021 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 29/03/2019
Quảng Bình Ban hành 10/01/2018 Hiệu lực 22/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 02/2018/QĐ-UBND
10/12/202143/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 22/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các tổ chức thuộc và trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, gồm: Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, chi cục, ban và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 thuộc tỉnh; Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các tổ chức thuộc và trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh, gồm: Phòng chuyên môn, Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 thuộc tỉnh; Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các tổ chức thuộc và trực thuộc Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 1 thuộc tỉnh, gồm: Văn phòng, phòng chuyên môn.

2. Quyết định hoặc cho phép các tổ chức, cá nhân quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (thuộc cấp tỉnh quản lý) theo quy định.

3. Quyết định phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1, cấp 2, cấp 3 thuộc tỉnh.

4. Quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

5. Hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

 6. Quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và phê duyệt điều lệ (hoặc quy chế tổ chức hoạt động) đối với hội cấp tỉnh.

 7. Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.