vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2021 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 29/03/2019
Quảng Bình Ban hành 10/01/2018 Hiệu lực 22/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 02/2018/QĐ-UBND
10/12/202143/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 22/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

          1. Chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức và kế hoạch số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên hàng năm.

   2. Điều chỉnh biên chế công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Thực hiện chế độ thống kê, tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định.