vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2021 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 29/03/2019
Quảng Bình Ban hành 10/01/2018 Hiệu lực 22/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 02/2018/QĐ-UBND
10/12/202143/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 22/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

  1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung tại Điều 13, Điều 14 quy định này.

2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Tổng hợp, thẩm định kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Phân bổ cụ thể chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Khoản 5 Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 43/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/12/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Thẩm định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

7. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ đối với các cơ quan, đơn vị.

8. Tổng hợp, thống kê, báo cáo Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.