Điều 8. Thực hiện công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của HĐND và UBND tỉnh, HĐND và UBND cấp huyện
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:
a) Định kỳ 01 (một) năm một lần, chủ trì thực hiện việc rà soát, tổng hợp, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình;
Danh mục gồm các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành có thời điểm hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong một năm dương lịch (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) và được lập theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này.
b) Gửi danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành hết hiệu lực cho cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp.
2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp:
a) Tổng hợp kết quả lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp;
b) Trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành văn bản hành chính công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Đăng Công báo tỉnh, cổng thông tin điện tử tỉnh văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần.
4. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện
Đăng tải trên trang thông tin điện tử của huyện và niêm yết văn bản của Chủ tịch UBND cấp huyện công bố danh mục văn bản do HĐND, UBND huyện ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần tại trụ sở UBND cấp huyện và trụ sở của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ rà soát.