vanban.org

Điều 10. Thực hiện kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 27/02/2019
Hà Giang Ban hành 19/01/2015 Hiệu lực 29/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2015/QĐ-UBND
15/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thực hiện kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh và làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện kế hoạch;

b) Tổng hợp kết quả tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của các cơ quan chuyên môn, trình UBND tỉnh ban hành báo cáo kết quả tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:

a) Thực hiện tổng rà soát hoặc rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực đối với các văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Trình tự, thủ tục rà soát từng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định này;

b) Tổng hợp báo cáo kết quả tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2013/TT-BTP, lập các danh mục theo mẫu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Quy định này gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp chung.

3. Trách nhiệm của công chức Tư pháp - Hộ tịch:

a) Thực hiện tổng rà soát hoặc rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực đối với các văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định này;

b) Tổng hợp báo cáo kết quả tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2013/TT-BTP, lập các danh mục theo mẫu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Quy định này trình Chủ tịch UBND xã  phê duyệt.