vanban.org

Điều 5. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 27/02/2019
Hà Giang Ban hành 19/01/2015 Hiệu lực 29/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2015/QĐ-UBND
15/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:

a) Chủ trì thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình ngay khi có căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BTP làm cho nội dung của văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc tình hình phát triển kinh tế - xã hội;

- Ở cấp tỉnh: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn giao cho bộ phận pháp chế hoặc Phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thuộc cơ quan mình hoặc các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Điều 5, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP;

- Ở cấp huyện: Phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thuộc UBND cấp huyện thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Điều 5, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

b) Kết quả rà soát được thể hiện bằng Phiếu rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này;

c) Trường hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp:

- Ở cấp tỉnh: trên cơ sở đề xuất của bộ phận pháp chế hoặc Phòng chuyên môn được giao thực hiện rà soát Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh xem xét, tổ chức họp để thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

- Ở cấp huyện: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, tổ chức họp để thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

d) Chỉ đạo gửi hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến cơ quan tư pháp cùng cấp. Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

đ)  Đối với Nghị quyết của HĐND cùng cấp, sau khi lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phối hợp, thống nhất kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật  với Trưởng Ban pháp chế HĐND cùng cấp để hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp (sau đây gọi chung là cơ quan tư pháp):

a) Phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện một số nhiệm vụ có liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành;

b) Xem xét, nghiên cứu và có ý kiến bằng văn bản quy phạm pháp luật đối với kết quả rà soát mà cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp gửi, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác.

3. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành.