Điều 5. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:
a) Chủ trì thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình ngay khi có căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BTP làm cho nội dung của văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc tình hình phát triển kinh tế - xã hội;
- Ở cấp tỉnh: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn giao cho bộ phận pháp chế hoặc Phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thuộc cơ quan mình hoặc các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Điều 5, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP;
- Ở cấp huyện: Phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thuộc UBND cấp huyện thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Điều 5, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
b) Kết quả rà soát được thể hiện bằng Phiếu rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Trường hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp:
- Ở cấp tỉnh: trên cơ sở đề xuất của bộ phận pháp chế hoặc Phòng chuyên môn được giao thực hiện rà soát Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh xem xét, tổ chức họp để thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
- Ở cấp huyện: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, tổ chức họp để thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
d) Chỉ đạo gửi hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến cơ quan tư pháp cùng cấp. Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Đối với Nghị quyết của HĐND cùng cấp, sau khi lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phối hợp, thống nhất kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật với Trưởng Ban pháp chế HĐND cùng cấp để hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp (sau đây gọi chung là cơ quan tư pháp):
a) Phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện một số nhiệm vụ có liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành;
b) Xem xét, nghiên cứu và có ý kiến bằng văn bản quy phạm pháp luật đối với kết quả rà soát mà cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp gửi, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác.
3. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành.