vanban.org

Điều 11. Thực hiện kế hoạch, yêu cầu rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 27/02/2019
Hà Giang Ban hành 19/01/2015 Hiệu lực 29/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2015/QĐ-UBND
15/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thực hiện kế hoạch, yêu cầu rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:

a) Theo sự phân công của Chủ tịch UBND cùng cấp, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chủ trì thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ yêu cầu rà soát thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Trình tự, thủ tục rà soát từng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định này;

b) Tổng hợp, trình UBND cùng cấp ban hành báo cáo về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của tỉnh báo cáo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực quản lý thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 của Quy định này.

2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp:

Phối hợp với cơ quan chuyên môn cùng cấp được giao chủ trì rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực theo kế hoạch, yêu cầu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

3. Trách nhiệm của công chức Tư pháp - Hộ tịch xã:

a) Giúp Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ yêu cầu rà soát thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước ở địa phương. Trình tự, thủ tục rà soát từng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định này;

b) Tổng hợp, trình Chủ tịch UBND xã ban hành báo cáo về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của xã báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp chung.