vanban.org

Điều 15. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan huyên môn thuộc UBND cấp huyện trong thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 27/02/2019
Hà Giang Ban hành 19/01/2015 Hiệu lực 29/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2015/QĐ-UBND
15/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan huyên môn thuộc UBND cấp huyện trong thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:

a) Thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều  25 Nghị định 16/2013/NĐ-CP; Điều 16, Điều 17 Thông tư 09/2013/TT-BTP và lập các danh mục văn bản theo quy định tại Điều 18 Thông tư 09/2013/TT-BTP gồm các danh mục theo mẫu được ban hành kèm theo Quy định này:

- Danh mục tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hoá (theo mẫu số 04);

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (theo mẫu số 05);

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực (theo mẫu số 06);

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới (theo mẫu số 07).

b) Gửi kết quả hệ thống hoá văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành cho cơ quan tư pháp để tổng hợp;

Trường hợp phải thực hiện rà soát bổ sung văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25 Nghị định 16/2013/NĐ-CP thì cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát bổ sung từng văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rà soát quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này. Đồng thời lập hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật (bổ sung) theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP và gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để lấy ý kiến cùng với kết quả hệ thống hóa quy phạm pháp luật.

2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp:

a) Kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan chuyên môn cùng cấp. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, chưa thống nhất được kết quả hệ thống hoá, cơ quan tư pháp chủ trì tổ chức họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật;

b) Trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành văn bản hành chính công bố kết quả hệ thống hóa sau khi UBND phối hợp, thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp về việc trình công bố kết quả hệ thống hoá đối với danh mục các nghị quyết do HĐND cấp mình ban hành.

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

Đăng Công báo tỉnh văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành; Tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật kèm theo.

4. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện:

Công bố công khai bằng các hình thức phù hợp kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành; Tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật kèm theo.