Điều 6. Trình UBND xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:
a) Trình UBND cùng cấp hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP để UBND xem xét, quyết định việc xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đối với các quyết định, chỉ thị do UBND cùng cấp ban hành;
b) Trình UBND cùng cấp hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 4 Điều 14, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP để UBND cùng cấp phối hợp với Thường trực HĐND kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đối với các nghị quyết do HĐND cấp mình ban hành;
c) Gửi Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong hồ sơ rà soát văn bản, hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp;
d) Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của UBND cấp mình về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chuyên môn được phân công xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật được rà soát hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp:
Theo dõi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan chuyên môn; theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trong việc xây dựng dự thảo văn để xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát.