Điều 16. Điều kiện Nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT.
1. Nhà đầu tư phải có tư cách pháp nhân (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật (đối với Nhà đầu tư là cá nhân);
2. Có đủ năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đầu tư và kinh doanh bất động sản;
3. Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư được góp vào vốn điều lệ của Doanh nghiệp dự án và được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của từng dự án:
a) Đối với Dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư của Dự án;
b) Đối với Dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
-Đối với phần vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% của phần vốn này;
- Đối với phần vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 10% của phần vốn này.
Nhà đầu tư thành lập Doanh nghiệp dự án để thực hiện Dự án BT phải đảm bảo tổng vốn chủ sở hữu đáp ứng đủ cho dự án theo tỷ lệ quy định.
4. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật trong thực hiện Dự án khác.
5. Nhà đầu tư có đủ năng lực kinh nghiệm triển khai thực hiện dự án theo quy định của Nhà nước;
6. Nhà đầu tư đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án được áp dụng dưới hình thức chứng thư bảo lãnh của ngân hàng tối thiểu 2% tổng vốn đầu tư của dự án trong suốt thời gian thực hiện dự án và theo các quy định có liên quan khác đối với dự án;