Điều 38. Quá trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Quá trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền thực hiện tương tự như Quá trình tự kiểm tra văn bản quy định tại Điều 35 của Quy trình về bước 1, bước 2 và bước 4, riêng bước 3 được thực hiện như sau:
Bước 3: Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản thông báo theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền (được quy định tại Điều 18 của Nghị định số 40/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL) để thông báo nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra đến cơ quan, người đã ban hành văn bản để các cơ quan này tự kiểm tra, xử lý, và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 40/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL.
Văn bản thông báo cần phải có các nội dung cơ bản sau đây: Tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.
Trường hợp cơ quan kiểm tra văn bản không thống nhất với kết quả xử lý hoặc cơ quan có văn bản trái pháp luật không thông báo kết quả xử lý theo quy định thì cơ quan kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền (quy định tại Điều 18 của Nghị định số 40/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL) để xử lý tiếp.
Hồ sơ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tiếp gồm: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có); các thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan.