Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản QPPL
1. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;
c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
d) Cơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
2. Thời hạn thẩm định
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy định pháp luật, trong đó có thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ ) và trả lời bằng văn bản cho cơ quan soạn thảo.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về thủ tục hành chính; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong Báo cáo thẩm định.
Trong trường hợp phải bổ sung hoặc trả hồ sơ thẩm định thì thời gian thẩm định được tính từ ngày cơ quan soạn thảo bổ sung, gửi lại đầy đủ hồ sơ thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, Sở Tư pháp có thể thực hiện các quyền sau:
- Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo; cung cấp thông tin và những tài liệu cần thiết liên quan đến dự thảo;
- Mời các luật gia và chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định;
- Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại dự thảo nếu dự thảo chưa đảm bảo về tính thống nhất của pháp luật hoặc chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục tại quy định này;
Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo, giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản.
b) Đối với quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện
Chậm nhất là 07 (bảy) ngày, trước ngày UBND cấp huyện họp, Phòng Tư pháp gửi văn bản thẩm định đến cơ quan soạn thảo;
Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện kiểm tra nội dung đối với những dự thảo văn bản do Phòng Tư pháp soạn thảo;
Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định theo quy định tại Điều 21 Quy trình này.