vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền — Quyết định 02/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2014 Sửa đổi, bổ sung: 25/2014/QĐ-UBND · 06/10/2014
Quảng Nam Ban hành 18/01/2012 Hiệu lực 28/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Ban hành quy trình xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh · 02/2012/QĐ-UBND
16/10/201425/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền

1. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

HĐND và UBND các cấp phải tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành hoặc khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể như sau:

a) Trưởng Ban pháp chế HĐND tỉnh, HĐND cấp huyện làm đầu mối giúp HĐND thực hiện việc tự kiểm tra nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật do HĐND cùng cấp ban hành.

b) Giám đốc Sở Tư pháp làm đầu mối giúp UBND thực hiện việc tự kiểm tra văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành.

c) Trưởng phòng Tư pháp làm đầu mối giúp UBND thực hiện việc tự kiểm tra văn bản QPPL do UBND cấp huyện ban hành.

d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã làm đầu mối giúp HĐND, UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.

2. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền:

a) Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp huyện ban hành.

b) Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành.