vanban.org

Điều 7. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi tại các khoản 3, 5, 8, 9, 11, 12 Điều 6 . — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011 Sửa đổi, bổ sung: 20/2007/QĐ-UBND · 21/12/2007
Hưng Yên Ban hành 12/02/2007 Hiệu lực 22/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2007/QĐ-UBND
01/01/200820/2007/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi tại các khoản 3, 5, 8, 9, 11, 12 Điều 6 .

 1. UBND tỉnh thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đầu tư vào đất, người có đất bị thu hồi được sở hữu phần giá trị còn lại đó với điều kiện tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

 2. Thanh toán phần giá trị còn lại.

 a) Đất bị thu hồi theo các khoản 3, 5, 8, 9, 11, 12 Điều 6, giao cho chủ sử dụng đất mới, chủ sử dụng đất mới có trách nhiệm thanh toán trả ngân sách Nhà nước theo đơn giá chi phí đầu tư thực tế (được UBND tỉnh phê duyệt) tại thời điểm giao đất. Ngân sách Nhà nước thanh toán phần giá trị còn lại cho người bị thu hồi đất (sau khi trừ đi các khoản chi phí cho Hội đồng định giá).

 b) Đất bị thu hồi được tham gia vào thị trường bất động sản thì áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

 - Tổng số tiền thu được do đấu giá (sau khi trừ chi phí đấu giá) nhỏ hơn phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất, thì người bị thu hồi đất được nhận lại số tiền còn lại đó.

 - Tổng số tiền thu được do đấu giá (sau khi trừ chi phí đấu giá) lớn hơn phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất, thì người bị thu hồi đất được nhận lại phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của mình, phần chênh lệch nộp ngân sách Nhà nước.