Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008
Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Sửa đổi, bổ sung: 20/2007/QĐ-UBND · 21/12/2007
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 12 phiên bản · 19 năm
01/01/200820/2007/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
22/02/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2005/QĐ-UBNDngày 27/7/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường.
Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường .
Điều 7. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi tại các khoản 3, 5, 8, 9, 11, 12 Điều 6 .
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất.
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường, mức bồi thường, bồi thường chậm, chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 10. Xác định diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ.
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở còn lại sau khi thu hồi đất.
Điều 13. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 14. Nguyên tắc bồi thường về tài sản.
Điều 15. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất.
Điều 16. Bồi thường di chuyển mồ mả.
Điều 17. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu.
Điều 18. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 19. Hỗ trợ di chuyển và chế độ khen thưởng.
Điều 20. Hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề và tạo việc làm.
Điều 21. Hỗ trợ đối với người có công với cách mạng.
Điều 22. Chính sách hỗ trợ khác.
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 23. Lập và thực hiện dự án tái định cư.
Điều 24. Bố trí tái định cư.
Điều 25. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư.
Điều 26. Điều kiện hộ gia đình được mua đất tái định cư.
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 28. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 28. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 29. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 30. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 31. Trách nhiệm của UBND các cấp và người bị thu hồi đất.
Điều 32. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành .
Điều 33. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Khiếu nại và thời hiệu.
Điều 35. Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm.
Điều 36. Hướng dẫn thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy