vanban.org

Điều 13. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn. — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011 Sửa đổi, bổ sung: 20/2007/QĐ-UBND · 21/12/2007
Hưng Yên Ban hành 12/02/2007 Hiệu lực 22/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2007/QĐ-UBND
01/01/200820/2007/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.

 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành làng bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng, thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này.

 2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, diện tích đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau:

 a) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất, được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất.

 - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất, từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp, thì bồi thường, hỗ trợ bằng tiền chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), hoặc giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp;

 - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất, từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp, thì bồi thường, hỗ trợ bằng tiền chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp.

 b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng, thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức hỗ trợ bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân với chênh lệch giữa giá đất tại thời điểm trước trừ giá đất tại thời điểm sau khi có quyết định thu hồi đất. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp huyện trình UBND tỉnh quyết định nhưng không quá 50% đơn giá đất cùng mục đích sử dụng.

 3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà, công trình của một chủ sử dụng đất, thì phần diện tích đất còn lại được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.